Cách xem Bảng giá Chứng khoán Online

Giới thiệu

Cách xem Bảng giá Chứng khoán – Là Chủ đề Đầu tiên mà bất kỳ 1 người nào mới cũng cần phải biết nếu muốn Tìm hiểu Chứng khoán. Đây cũng là Chủ đề rất dài liên quan đến rất nhiều Vấn đề, không phải là Đơn giản chỉ là cái Bảng “Xanh Đỏ” như bạn từng ngó nghiêng qua trên Tivi. Vì là viết cho Người mới nên càng phải Kỹ càng, Chi tiết và Tỉ mỉ hơn. Thông thường bạn cần phải mất khoảng 1 Tuần nghiên cứu và hiểu cho Bài viết “Tổng” gồm rất nhiều Bài viết Chi tiết “con” này. Bài viết vẫn tiếp tục được cập nhật thêm các Hình ảnh, Kiến thức và Thiết kế mới của 2019 kèm Video Youtube ở cuối 1 số phần để Nội dung bài này tăng phần trực quan cho các bạn muốn xem cả Video. Các Vấn đề chính gồm:

+ Giới thiệu về Bảng giá Chứng khoán ở Việt Nam.
+ Nên xem ở Bảng giá Chứng khoán Ở đâu Tốt nhất? (Có Youtube).
+ App Mobile – Bảng giá Chứng khoán cho Điện thoại.
+ Cách đổi giữa các sàn HOSE sang HNX, UPCoM và ngược lại.
+ Phương thức Giao dịch Chứng khoán (Có Youtube).
+ Thời gian Giao dịch Chứng khoán.
+ Cách xếp các Mã Chứng khoán mình quan tâm – Cho dễ xem.
+ Một số Khái niệm chính trong Bảng giá Chứng khoán.
+ Các loại Phiên Khớp lệnh trong Phương thức Giao dịch Khớp lệnh.
+ Các loại Lệnh trong Chứng khoán (LO, ATO, ATC, MP, MTL, MOK, MAK, PLO).
+ Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ HNX / UPCoM.
+ Các tính năng Hỗ trợ khác cho Bảng giá Chứng khoán.

—————————————————————

Giới thiệu về các Bảng giá Chứng khoán Online ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam mình đang có 2 Sở giao dịch Chứng khoán là Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (Sở GDCK Tp. HCM) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Sở GDCK Hà Nội) chia nhau quản lý 3 sàn giao dịch Chứng khoán là: HOSE, HNX và UPCoM. Trong đó Sở GDCK TP. HCM quản lý sàn HOSE, còn Sở GDCK Hà Nội quản lý sàn HNX và UPCoM. Theo thứ tự thì sàn HOSE là sàn chuẩn nhất Việt Nam, còn sàn HNX và UPCoM thì quy mô và tính minh bạch thấp hơn nên ít người giao dịch hơn. Theo thống kê tại Phiên giao dịch ngày 26/05/2017 thì: HOSE có giá trị giao dịch 4.460 tỷ đồng, sàn HNX có giá trị giao dịch 569 tỷ đồng và UPCoM chỉ có 182 tỷ đồng.

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán FPT (FPTS) với thông số tại 3 sàn HOSE, HNX và UPCoM. Dữ liệu gốc được truyền từ 2 Sở Giao dịch Chứng khoán (Link gốc ảnh)

Như trong hình ở trên (Xem thêm Link gốc ảnh để rõ hơn) thì có thể thấy sàn HOSE luôn có giá trị vượt trội so với 2 sàn còn lại. Nguyên nhân chính là ở đây tập hợp các Công ty lớn hàng đầu như: VNM (Vinamilk), VIC (VinGroup), VCB (Vietcombank), BID (BIDV), CTG (Vietinbank), SAB (Sabeco), HPG (Hòa Phát), MWG (Thế giới Di động), FPT (FPT), … Như vậy, mình cũng tập trung giải thích chính ở sàn HOSE này, còn 2 sàn HNX và UPCoM sẽ thỉnh thoảng nói qua chút khi có những khác biệt so với sàn chính HOSE kia. Chia sẻ thêm là cá nhân mình vài năm qua mình vốn 80% tập trung ở sàn HOSE, còn 20% ở sàn HNX (UPCoM mình không tham gia vì minh bạch yếu quá, không an toàn).

—————————————————————

Nên xem Bảng giá Chứng khoán Ở đâu Tốt nhất?

– Hiện nay Dữ liệu gốc sẽ do 2 Sở GDCK Tp. HCM (Viết tắt là HOSE, trùng tên sàn) và Sở GDCK Hà Nội (Viết tắt là HNX, trùng tên sàn) cung cấp. Sau đó các đơn vị trung gian là 80 Công ty Chứng khoán, các Báo tài chính CafeF, Vietstock, … sẽ mua lại các dữ liệu dạng “Text”, sau đó sẽ thiết kế Bảng giá Chứng khoán cho riêng mình và “Show” nó lên cho các nhà đầu tư, các khách hàng của mình xem và có thêm các tiện ích miễn phí đủ mạnh ở đây là Bảng giá tốt (Nhanh, dễ nhìn, nhiều tính năng, …). Vậy có quá nhiều đơn vị cung cấp như thế thì nên xem Bảng giá Chứng khoán của Đơn vị nào thiết kế tốt nhất???

Trong ảnh: 5 kết quả hàng đầu về từ khóa “Bảng giá Chứng khoán” do Google trả lại. Việc tìm kiếm được mình thực hiện dưới dạng Cửa sổ ẩn để tránh cá nhân hóa kết quả tìm kiếm (Link gốc ảnh)

Như trong hình trên, mình thực hiện Google Tìm kiếm dưới dạng Cửa số ẩn cụm từ “Bảng giá Chứng khoán” thì kết quả trả về là như vậy. Mặc dù Google đôi khi không phải là đúng nhất nhưng cũng là 1 kết quả tham khảo tương đối tin cậy. Các kết quả lần lượt gồm có: Bảng giá Chứng khoán SSIBảng giá Chứng khoán SBSCBảng giá Chứng khoán VnDirectBảng giá Chứng khoán VietStockBảng giá Chứng khoán FPTSBảng giá Chứng khoán CafeFBảng giá Chứng khoán TVSIBảng giá Chứng khoán VietinbankScBảng giá Chứng khoán Rồng Việt và Bảng giá Chứng khoán VCBS. Như vậy về cơ bản thì bạn cũng nên theo dõi tham khảo 1 trong số 10 Bảng giá đó là ok. Vì đã được kiểm chứng lượng người xem hàng ngày.

Chia sẻ Thêm và Cập nhật mới: trước đây Mỗi khi dùng Laptop thì mình dùng Bảng giá Chứng khoán FPTS, còn khi dùng Mobile hay Máy tính bảng thì mình dùng Bảng giá Chứng khoán CafeF. Trong phần chính của Bài viết này mình vẫn tiếp tục dùng các Ảnh chụp của 2 loại Bảng giá này cho các Ví dụ minh họa. Tuy nhiên gần đây bên FPTS thì do họ mới thay đổi Chính sách chỉ cho Khách của họ vào mới vào xem Link Bảng giá Chứng khoán của họ (Các bên khác đều cho Xem Miễn phí) và CafeF thì vẫn đang trong quá trình nâng cấp Bảng giá Chứng khoán. Không làm mất tính Tổng quát của Vấn đề, các bạn có xem ở Bảng giá Chứng khoán phổ biến khác để tiếp tục đối chiếu với Bài viết này là: Bảng giá Chứng khoán SBSCBảng giá Chứng khoán VnDirect  /  Bảng giá Chứng khoán VnDirect (Link phụ).

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán SBS khi bắt đầu vào lần đầu tiên. Bạn có thể thấy rất nhiều thứ (Link gốc ảnh)

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán VnDirect khi bắt đầu vào lần đầu tiên. Bạn có thể thấy phức tạp hơn Bảng SBS chút (Link gốc ảnh)

Nếu muốn Chi tiết hơn bạn cũng có thể xem thêm Bài viết mới được Cập nhật sau để rõ hơn phần này cũng như được giới thiệu qua về Tính năng chính của 2 Bảng giá Chứng khoán SBSC và Bảng giá Chứng khoán VnDirect: Xem Bảng giá Chứng khoán Ở đâu Tốt nhất?.

Như vậy là bạn đã biết cách tìm được các địa chỉ để xem được Bảng giá Chứng khoán. Dưới đây mình sẽ tiếp tục đi tiếp các khái niệm và lấy hình ảnh của các Bảng VnDirect, SBSC và FPTS làm chuẩn để giải thích.

– Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Giới thiệu và Nên xem Bảng giá Chứng khoán Ở đâu Tốt nhất?” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

App Mobile – Bảng giá Chứng khoán cho Điện thoại

– Trường hợp bạn hay dùng Điện thoại Thông minh thì cũng có thể Bản Website như mấy Link kể trên. Trường hợp muốn dùng App riêng cho Bảng giá Chứng khoán thì thể tải Ứng dụng Vstock trên CH Play hoặc App Store. Nhìn chung có khá ít đơn vị thiết kế Bảng giá Chứng khoán riêng cho App Mobile do khó khăn về Dữ liệu gốc của Bảng giá Chứng khoán chỉ có từ 2 Sở. Mình đã bỏ thời gian ra để Test 1 số App chuyên cho Bảng giá Chứng khoán và sau 1 thời gian Test thì Vstock khá tốt.

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán Vstock – Phiên bản App cho Mobile kèm hướng dẫn Cài đặt và các điểm Lưu ý chính (Link gốc ảnh)

Cách dùng của Bản App Mobile này của Vstock khá dễ:

+ Bước 1 (Hình Trái) – Tìm và Truy cập trên Mobile: CH Play (Android) hoặc App Store (iOS). Tại mục Tìm kiếm Ứng dụng, Ta gõ “Bảng giá Chứng khoán” để tìm các Ứng dụng có liên quan đến Nội dung này như Mũi tên số 1. Khi đó ta thấy Kết quả đầu tiên sẽ là “Vstock – Bảng giá Chứng khoán” thì chọn ứng dụng đó như Mũi tên số 2.

+ Bước 2 (Hình Giữa) – Bấm vào chữ “CÀI ĐẶT” để vào Cài đặt Bảng giá Chứng khoán Vstock như hình Mũi tên số 3.

+ Bước 3 (Hình Phải) – Sau khi Cài đặt xong, khi vào lần đầu ta có Màn hình như Hình bên Phải của Ảnh trên – Nền màu đen. Trường hợp bạn muốn xoay ngang khi xem thì gõ vào biểu tượng như Mũi tên số 4. Tính năng quan trọng nhất ở đây là “Bảng của tôi” như Mũi tên số 5.

– Trường hợp bạn muốn sử dụng App Mobile – Vstock ở trên theo dõi Bảng giá Chứng khoán trên Điện thoại có thể xem thêm Hình ảnh Hướng dẫn Cài đặt tại Folder Cài đặt theo dõi Bảng giá Chứng khoán Riêng – Vstock.

—————————————————————

Cách đổi giữa các sàn HOSE sang HNX, UPCoM và ngược lại

Bình thường khi vào bất kỳ 1 Bảng giá Chứng khoán của bất cứ 1 đơn vị như FPTS, SSI, CafeF, … thì thường là Link mặc định đầu tiên vào bao giờ cũng là sàn chính HOSE. Bây giờ mình cần đổi sang sàn HNX hoặc UPCoM. Ta làm như hình sau:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán VnDirect với các Tab chính như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trên hình ta dễ dàng thấy 1 loạt các Tab chính (Tab mẹ) phần mũi tên đỏ gồm có: “Danh mục VN30” / “HOSE” / “HNX” / “UPCOM” / “CP Giá trị” / “Phái sinh” / “Chứng quyền”. Ở đây ta di chuột vào Tab chính “HNX”, sau đó bấm tiếp vào Tab con “HNX” tức là bạn đã chuyển sang sàn HNX thành công, ngoài ra còn 2 Tab con khác là chỉ số phụ của sàn HNX như “HNX30” và Bảng “Giao dịch Thỏa thuận” của sàn HNX (Sẽ trình bày thêm 2 Vấn đề này bên dưới). Ta có hình sàn HNX:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán VnDirect với sàn HNX như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Một cách tương tự bạn có thể vào sàn UPCoM ở Tab ngay cạnh Tab sàn HNX hay quay về sàn chính HOSE. Ngoài ra thì khi xem sàn HNX, ta thấy các mã hoàn toàn không giống sàn HOSE. Bởi nguyên tắc là 1 Mã Chứng khoán chỉ được xuất hiện ở 1 sàn và do HOSE là sàn cao nhất về minh bạch, đẳng cấp, thanh khoản, chuẩn, … và UPCoM là kém nhất nên hàng năm thường có 2 dòng dịch chuyển, 1 là các mã lớn ở 2 sàn HNX UPCoM sau thời gian ở sàn dưới thì đã chuyển thẳng lên sàn HOSE ví dụ như BHN (Bia Hà Nội Habeco), FLC (Tập đoàn FLC) là một ví dụ. Ở trường hợp ngược lại thì rất nhiều mã kém, làm ăn bết bát đã bị ép chuyển từ HOSE, HNX về UPCoM như 1 loạt các mã ATA, AVF, BVG, DCT, … .

Như vậy bạn đã biết cách đổi giữa các sàn HOSE, HNX và UPCoM. Các Tab còn lại sẽ được giới thiệu tiếp vào phần gần cuối một cách chi tiết hơn.

—————————————————————

Phương thức Giao dịch Chứng khoán

Hiện nay thì ở Việt Nam chia ra làm 2 phương thức giao dịch là: Giao dịch Khớp lệnh và Giao dịch Thỏa thuận. Vậy 2 phương thức giao dịch này là gì và khác nhau như thế nào???

– Giao dịch Khớp lệnh: là việc Mua bán được thực hiện và tổ chức dựa trên Bảng giá Chứng khoán như từ đầu bạn đang xem, ví dụ Bảng giá Chứng khoán bạn thấy có người đang rao bán 5.000 cổ phiếu VNM (Vinamilk) giá 152.000 đồng thì bạn không cần phải biết người đó là ai và đang có bao nhiêu người đang rao bán để được tổng số lượng đó, việc của bạn là nộp đủ tiền vào Tài khoản chứng khoán và đặt 1 Lệnh mua là mua thành công. Thậm chí bạn có ít tiền và chỉ muốn mua 500 cổ phiếu VNM thì vẫn được. Chính vì tính chất như vậy thì Loại hình giao dịch này sẽ mang tính Đại chúng rất cao, người ít tiền thì mua bán ít, người nhiều tiền thì mua bán nhiều. Loại giao dịch này chỉ áp dụng cho Cổ phiếu và Chứng chỉ Quỹ.

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán FPTS với sàn HOSE như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Như trong hình thực tế Phiên giao dịch Ngày 26/05/2017 thì với mã AAA đầu tiên trên bảng như hình mũi tên đỏ thì tại Bên Bán, Mục G1 (Giá 1 – Giá rao bán thấp nhất tại thời điểm đó – Giá Bán 33 ngàn đồng) / KL1 (Khối lượng 1 – Khối lượng tại mức Giá bán thấp nhất tại thời điểm đó – Khối lượng Bán 5.630 cổ phiếu). Bây giờ bạn mới Mở tài khoản Chứng khoán và đã nộp 20 triệu đồng thành công vào tài khoản chứng khoán này, sau 1 hồi đánh giá phân tích tiềm năng mã này đến cuối năm, giả sử bạn đánh giá tiềm năng hết năm lên 40 ngàn đồng chả hạn thì tức là 33 là giá vẫn mua được (Dù tháng vừa rồi lên từ 25 lên 33). Bạn quyết định mua 400 cổ phiếu giá 33 mà bên Bán đang rao, tiến hành nhập mua trong Tài khoản Chứng khoán Online trên Website của Công ty Chứng khoán đó và chi phí hết 13,2 triệu đồng (400 x 33.000 đồng – Mình tạm chưa tính phí). Sau khi bạn nhập, thì ngay lập tức không đến 1 giây có 1 SMS báo bạn đã mua thành công và không cần biết người bán là ai, và đang ở đâu bán (Người bán có thể ở 1 Công ty Chứng khoán khác rao bán đẩy lệnh bán lên Bảng). Bạn có thể Xem thêm Ảnh Đặt Lệnh HSC và Ảnh SMS HSC.

– Giao dịch Thỏa thuận: là việc Mua bán được hiện khi 2 bên Mua Bán thường gặp nhau trước ngoài đời và thống nhất trước được việc giao dịch bao gồm các thông tin cơ bản: Giá cả giao dịch (Bao gồm cả Phần chênh thanh toán Giá ngoài biên độ), Thời gian Giao dịch, Khối lượng giao dịch, Tài khoản đối ứng của bên kia (Bạn là Bên Mua thì cần biết thông tin số Tài khoản Chứng khoán bên Bán và ngược lại Bạn phải cung cấp thông tin chính xác số Tài khoản Chứng khoán của bạn cho bên Bán để họ biết số Tài khoản Chứng khoán Bên Mua của bạn, 2 bên thông tin cho 2 Công ty Chứng khoán 02 bên để khớp chính xác vào nhau trên Sở), … Giao dịch Thỏa thuận tối thiểu nhỏ nhất 20k cổ phiếu ở sàn HOSE, và 5k cổ phiếu ở sàn HNX & UPCoM, một quy mô khá lớn. Thông thường Giao dịch thỏa thuận được thực hiện khi người Mua/ Bán không thể mua/ bán được trên sàn chính theo Phương thức Giao dịch Khớp lệnh. Trong một số trường hợp ở quy mô đặc biệt lớn dẫn đến đổi chủ như trường hợp mã STB (Sacombank) trong năm 2011 – 2012.

Trong mục này thì Ảnh mình đang dùng là của bên FPTS. Trường hợp bạn đang dùng Bảng giá Chứng khoán VnDirect thì có thể vào xem như Hướng dẫn tại Ảnh Bảng giá Thỏa thuận HOSE – VnDirect hay nếu là Bảng giá Chứng khoán SBSC thì Ảnh Bảng giá Thỏa thuận HOSE – SBSC.

Trong ảnh: Cách vào Bảng giá Giao dịch Thỏa thuận FPTS với sàn HOSE như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong ảnh trên dễ thấy Bảng FPTS có bố trí riêng 1 Tab chính cho “Giao dịch Thỏa thuận” (Mũi tên đỏ phía trên), ta bấm tiếp vào “HOSE” (hoặc “HNX”/ “UPCoM”/ “Quảng cáo FPTS”) để vào xem Giao dịch Thỏa thuận của sàn HOSE (hoặc HNX/ UPCoM/ Quảng cáo FPTS). Trong ảnh nói trên thì ta thấy 1 Lệnh Giao dịch thỏa thuận đầu tiên của mã AAA được giao dịch thành công như mũi tên đỏ là 1,6 triệu cổ phiếu Giá trần 34.75 ngàn đồng/ cổ phiếu. Cần lưu ý là Lệnh này có giá trị rất lớn 55,6 tỷ đồng. Trong khi cả ngày bên Giao dịch Khớp lệnh thì AAA chỉ khớp có 814,3 ngàn cổ phiếu (Xem ảnh Giao dịch Khớp lệnh phía trên nữa) tức là chỉ bằng 1 nửa của Lệnh rất lớn nói trên. Nhấn mạnh thêm chút nữa là Vốn điều lệ thực góp của AAA là hơn 569 tỷ đồng hay 56,9 triệu cổ phiếu thì lệnh 1,6 triệu cổ đó tương đương gần 3% – Rất lớn.

Phần 2 mũi tên Xanh da trời trong ảnh trên cho ta biết trong Tổng giá trị cả ngày của sàn HOSE là 4.460 tỷ đồng thì có 502 tỷ đồng là từ Giao dịch Thỏa thuận. Như vậy, Giao dịch Khớp lệnh thực tế chỉ là 4.460 – 502 = 3.958 tỷ đồng. Và đó mới là cơ sở để so sánh và phán đoán khi Thị trường có những tăng giảm Giá trị lên xuống. Đây là một thông số quan trọng khi đánh giá về tình hình Thị trường chung. Chốt lại Giao dịch Khớp lệnh vẫn luôn là thứ ta quan tâm nhất, nhưng cũng nên biết chút khi có những Giao dịch lô lớn đột biến bên Giao dịch Thỏa thuận. Ta có thể tìm hiểu thêm qua so sánh giữa 2 loại hình Giao dịch này qua hình ảnh sau:

Trong ảnh: Bảng so sánh giữa 2 Phương thức Giao dịch Khớp lệnh & Thỏa thuận (Link gốc ảnh)

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Phương thức Giao dịch và Thời gian Giao dịch Chứng khoán” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

Thời gian Giao dịch Chứng khoán

Sau rất nhiều lần thay đổi và nới rộng Thời gian giao dịch thì ngày nay Thời gian Giao dịch Chứng khoán được quy định như trong hình ảnh sau:

Trong ảnh: Bảng Thời gian của 2 Phương thức Giao dịch Khớp lệnh & Thỏa thuận (Link gốc ảnh)

Ta dễ thấy về Ngày giao dịch từ thứ 2 đến Thứ 6 và trừ ngày nghỉ thứ 7 & CN và Lễ thì Lịch này không khác gì là Nhà nước, lý do đơn giản là Lịch của Chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều hành, mà đây lại là đơn vị của Nhà nước. Về thời gian thì 2 sàn chính HOSE/ HNX ở Giao dịch Khớp lệnh kết thúc sớm chút là 14h45.

Lưu ý chút về Lệnh đặt: mặc dù là từ 9h sáng các ngày trong tuần Thị trường mới chính thực hoạt động nhưng Hệ thống các Công ty Chứng khoán ngày nay hầu hết đều cho phép đặt lệnh sớm hơn từ tối ngày hôm trước, để những người rất bận vào sáng không thể có thời gian xem bảng có thể nhập lệnh từ trước. Ví dụ như tại HSC / EVS chỗ mình làm thì hệ thống cho phép bắt đầu đặt lệnh từ tối thứ 3 – 20h00 và sang phiên tiếp theo là thứ 4 – 9h00 khi hệ thống mở cửa thì Hệ thống sẽ cho 1 loạt lệnh sớm đó vào đầu tiên. Nếu là thứ 6 cuối tuần và đặt vào tối thì sẽ cho Phiên tiếp theo là Thứ 2 sang tuần.

—————————————————————

Cách xếp các Mã Chứng khoán mình quan tâm – Cho dễ xem

Khi bạn nhìn vô bình thường, bạn sẽ thấy Bảng giá Chứng khoán được xếp thứ thứ tự A B C … trong khoảng từ 300 – 600 mã tùy Bảng bạn đang xem là HOSE, HNX hay UPCoM. Trong khi mã mà bạn đang cần theo dõi thì 1 mã ở đầu như BID (BIDV), rồi 1 mã gần cuối như VNM (Vinamilk), rồi 1 mã khác ở giữa bảng như HPG (Hòa Phát). Như vậy theo lẽ thường thì cứ phải kéo lên kéo xuống suốt để xem các mã, do 1 màn hình máy tính cũng chỉ xem được độ 20 – 30 mã (Tùy độ phân giải và độ lớn của màn hình). Các nhà thiết kế Bảng giá Chứng khoán đã nhận thấy nhu cầu này nên đã thiết kế thêm 1 số tính năng sau và tùy bảng:

– Loại Bảng 1 – Tích dấu để treo Mã Chứng khoán cần quan tâm:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của SBSC ở bên trái của cột “Mã” có dấu tích để treo Mã Chứng khoán cần quan tâm lên (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh nói trên là chụp từ Bảng giá Chứng khoán của SBSC, trong đó Bảng giá này được thiết kế theo phương pháp tích vào ô để treo các Mã Chứng khoán cần quan tâm lên. Nếu bạn không thích có thể tích lại là các Mã Chứng khoán đó lại xuống. Khá dễ dàng. Giữa 2 vùng được tích và không được tích được phân cách bằng 1 dòng kẻ xanh. Ưu điểm của loại này là dễ làm và dùng Điện thoại hay Máy tính bảng cũng có thể treo được.

– Loại Bảng 2 – Nháy đúp chuột Máy tính vào dòng có Mã Chứng khoán cần quan tâm để treo lên:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (SSI) nháy đúp chuột máy tính vào dòng của Mã cần quan tâm để treo Mã Chứng khooán đó lên (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh nói trên là chụp từ Bảng giá Chứng khoán của SSI, trong đó Bảng giá này được thiết kế theo phương pháp nháy đúp chuột máy tính vào các dòng của các Mã cần quan tâm để treo các Mã Chứng khoán đó lên. Nếu bạn không thích có thể nháy đúp chuột máy tính lại dòng có các Mã Chứng khoán đó là các Mã đó lại xuống. Khá dễ dàng. Giữa 2 vùng được phân cách bằng 1 dòng kẻ đen đậm hơn chút (Khá là khó nhìn). Nhược điểm của loại này là không dùng được cho Điện thoại hay Máy tính bảng nếu như bạn muốn treo 1 số Mã quan tâm lên. Đây cũng chính là lí do tại sao mình hay dùng của SBSC hay VnDirect (Do không phải lúc nào mình cũng ngồi Laptop cả ngày được).

– Loại Bảng 3 – Chỉ theo dõi các Mã Chứng khoán quan tâm trong 1 Bảng riêng:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của VnDirect có chức năng tạo các Danh mục theo dõi Riêng và tạo Mã Chứng khoán riêng cho từng Danh mục đó (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh nói trên là chụp từ Bảng giá Chứng khoán của VnDirect, trong đó đây là 1 phần riêng của Bảng giá được thiết kế dưới dạng Tab để tạo các “Danh mục riêng” và trong mỗi Danh mục riêng này thì có thể tạo các Mã Chứng khoán riêng cho Danh mục đó như (Bạn có thể thực hiện như các thao tác tại các Mũi tên số 1, 2 và 3). Nếu bạn không thích theo dõi Mã Chứng khoán nào đó thì có thể di chuột vào ô Mã Chứng khoán đó, tại đó sẽ hiện ra dấu “x” ở bên phải cạnh Mã đó, tích chuột vào dấu “x” đó là loại Mã Chứng khoán đó ra khỏi Danh mục theo dõi đó. Khá dễ dàng. Điểm đặc biệt là ở đây chỉ xem các Mã bạn đang quan tâm và không có phần các mã không quan tâm. Ngoài ra Bảng này có thể theo dõi các mã ở cả 3 sàn vào làm 1 (Khá tiện lợi). Dễ thấy các Mã BID (BIDV), FLC (FLC), HPG (Hòa Phát), MWG (Thế giới Di Dộng), VNM (Vinamilk) thuộc sàn HOSE nhưng ACB (Ngân hàng ACB) thuộc sàn HNX và QNS (Đường Quảng Ngãi) thuộc sàn UPCoM nhưng vẫn có thể chung trong 1 Màn hình nếu muốn thiết lập. Nhược điểm của loại này là trông hơi đơn giản, nhưng ưu điểm là nhẹ nhàng và tất cả trong 1 nếu bạn đang cầm nhiều mã và các mã này đang nằm ở hơn 1 sàn. Mình hay dùng xem cái này mỗi khi dùng Di động và Máy tính Bảng (Do khá nhẹ). Ngày nay thì rất nhiều Bảng giá Chứng khoán đều có tính năng này.

—————————————————————

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG BẢNG GIÁ CHỨNG KHOÁN

Dưới đây mình sẽ trình bày các khái niệm chính trong Bảng giá Chứng khoán theo Thứ tự từ trên xuống và từ trái qua phải. Đối với mỗi khái niệm mình sẽ có hình ảnh và màu đánh dấu để các bạn dễ hình dung và theo dõi.

1. Chỉ số giá thị trường

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Chỉ sổ Giá của cả 3 sàn HOSE, HNX, UPCoM và các Chỉ số phụ khác được trình bày phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh nói trên là hình chụp các chỉ số chính của Thị trường: VN-INDEX (VNI), VN30-INDEX (VN30), HNX-INDEX (HNX), HNX30-INDEX (HNX30), … Trong đó có 5 chỉ số chính nhất như trên hình. VN-Index là chỉ số giá của cả sàn HOSE. Tương tự thì HNX-Index, UPCoM-Index lần lượt là chỉ số Giá của cả sàn HNX và UPCoM. Riêng 2 chỉ số VN30 và HNX30 là chỉ số Giá của 30 mã lớn nhất lần lượt tại sàn HOSE và HNX. Mục đích chính của Chỉ số Giá để cung cấp cho nhà đầu tư biết Thị trường chung đang tăng hay giảm (Thay vì phải lướt đi lướt lại bằng mắt rất nhiều Mã lớn trên Thị trường và có thể là không chính xác). Trên cơ sở thị trường chung đang tăng hay giảm đó thì Nhà đầu tư sẽ có thêm thông tin để ra quyết định Mua bán Cổ phiếu cụ thể của riêng mình đang theo đuổi. Đây là 1 đề tài khá lớn nên mình đã viết riêng 2 Bài viết cho Vấn đề lớn này. Bạn có thể theo dõi Chi tiết hơn tại Link sau Cách tính Chỉ số VN-Index và HNX-Index và Chỉ số VN30, HNX30 là gì và Điều kiện vào Chỉ số.

—————————————————————

2. Mã Chứng khoán

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột hiển thị “Mã CK” tức Mã chứng khoán như hình (Ngoài cùng bên trái) như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì Cột Mã Chứng khoán được thiết kế ngoài cùng bên trái, trên bảng giá để gọn từ thì được hiển thị là cột “Mã CK”. Mỗi Công ty Niêm yết chỉ có 1 Mã duy nhất và không được thay đổi. Ai đăng ký trước thì chọn trước, mỗi mã trong 1 thời điểm chỉ đang niêm yết ở 1 sàn duy nhất, tức là đang niêm yết ở HOSE rồi thì sẽ không được niêm yết ở HNX. Nếu đang ở UPCoM muốn lên sàn HOSE để tiêu chuẩn cao hơn thì làm thủ tục đổi sàn theo điều kiện và quy định của HOSE. Khi di chuyển qua các Mã Chứng khoán ở Bảng giá trên thì sẽ có Tên pháp lý đầy đủ của Công ty để bạn nhận biết. Và để tìm hiểu về rõ hơn thông tin về Công ty Niêm yết trên Bảng giá đó bạn có thể làm nhanh như sau:

Trong ảnh: Là cách tìm kiếm thông tin Công ty Niêm yết trên Trang CafeF (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh trên là Trang chủ của CafeF tại địa chỉ www.CafeF.vn Trong đó khi vào trang này thì phần bên phải có 1 “Ô Tìm kiếm”, khi đó bạn chỉ việc nhập Mã chứng khoán mà bạn đang xem trên Bảng giá Chứng khoán phía trên là tìm hiểu được toàn bộ thông tin về Công ty đó. Ngoài ra nếu bạn nhớ ra thông tin về Công ty nào đó mà chưa biết mã thì có thể nhập tên ví dụ như “Vinamilk”, “Thế giới Di động”, “Hòa Phát”, … là CafeF cũng cung cấp cho bạn được thông tin Công ty đó kèm Mã Chứng khoán (Nếu Công ty đó đã Niêm yết). Chi tiết cách xem thông tin và Cách Phân tích đánh giá từng Công ty sẽ được mình trình bày trong 1 số bài viết khác phía sau.

—————————————————————

3. Giá tham chiếu

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột hiển thị “TC” tức Giá Tham chiếu như hình (Cạnh cột “Mã” phía trái màn hình) như phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì Cột Giá Tham chiếu được thiết kế gần ngoài cùng bên trái (Cạnh Cột “Mã CK”), và để gọn từ thì cột này được hiển thị là cột “TC”. Trên bảng giá thì Giá tham chiếu luôn có Màu vàng, biểu hiện nếu trong ngày đó Giá thị trường đang giao dịch mà bằng Giá tham chiếu thì cũng sẽ có Màu vàng, tức là đi ngang hay đứng giá (Không tăng, Không giảm). Về nguyên tắc thì Giá tham chiếu Phiên hôm nay được xác định trên Cơ sở là Giá đóng cửa của Phiên Hôm qua (Và ngược lại Giá đóng cửa Phiên hôm nay chính là Giá tham chiếu của Phiên Ngày mai). Cách xác định giá tham chiếu ở HOSE hay HNX theo quy định mới nhất thì có thể tham khảo thêm bài viết riêng sau Cách xác định Giá đóng cửa – Phiên Định kỳ. Riêng sàn UPCoM thì cách xác định Giá tham chiếu được xác định trên cơ sở Giá bình quân Gia quyền Phiên giao dịch liền trước. Để rõ hơn về Phần Giá tham chiếu này bạn có thể xem thêm bài viết sau Giá Tham chiếu và Cách tính.

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.1” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

4. Biên độ dao động và Giá trần, Giá sàn

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với 2 Cột hiển thị “Trần”, “Sàn” tức Giá Trần và Giá sàn như hình (Cạnh cột “TC” phía trái màn hình) như phần 2 mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì Cột Giá Trần và Cột Giá Sàn được thiết kế phía bên trái (Cạnh Cột “TC”), và để gọn từ thì 2 cột này được hiển thị là cột “Trần” và cột “Sàn”. Trên bảng giá thì Giá Trần luôn có màu tím, biểu hiện nếu trong ngày đó Giá thị trường đang giao dịch ở mức cao nhất được cho phép, ngược lại Giá sàn luôn có màu xanh da trời, biêu hiện trong ngày đó Giá thị trường đang giao dịch ở mức thấp nhất được cho phép. Và bạn chỉ có thể nhập mua bán các Giá nằm trong vùng từ Sàn lên đến Trần. Đặt ngoài vùng Hệ thống sẽ tự động báo lỗi.

– Biên độ Dao động: theo quy định của Luật Chứng khoán thì Biên độ dao động được quy định là 7% ở sàn HOSE, 10% ở sàn HNX và 15% ở sàn UPCoM. Riêng phiên chào sàn niêm yết lần đầu tiên sẽ lần lượt là 20%, 30% và 40%.

– Giá Trần, Giá sàn: trên cơ sở quy định về Biên độ dao động ở trên. Khi đó, ta có thể tính Giá Trần = Giá tham chiếu x (1 + Biên độ dao động) và Giá Sàn = Giá tham chiếu x (1 + Biên độ dao động). Ví dụ nếu Giá tham chiếu là 20.000 đồng thì nếu mã đó Niêm yết ở HOSE thì Giá trần sẽ là 20.000 x (1+7%) = 21.400 đồng, còn Giá sàn sẽ là 20.000 x (1-7%) = 18.600 đồng. Tương tự là nếu mã đó nằm ở HNX thì Giá trần là 22.000 đồng, Giá sàn là 18.000 đồng. Để rõ hơn về phần Biên độ Dao động và Giá Trần, Giá sàn này bạn có thể xem thêm Bài viết sau Biên độ dao động và Giá trần sàn.

—————————————————————

5. Màu sắc trên Bảng giá Chứng khoán

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán Sacombank-SBS (SBSC) với 5 Mã Chứng khoán đại diện cho 5 màu biểu thị trạng thái của Thị trường, nhất là phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Theo quy tắc thì Việt Nam mình do có Biên độ và có thêm Giá Trần, Giá sàn nên thực tế là sẽ có 5 trạng thái và tương ứng với nó là 5 màu:

+ Giá Tham chiếu – Màu vàng: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình bằng đúng Giá tham chiếu, tức là đi ngang, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu vàng, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu vàng. Trong hình trên chính là trường hợp của mã VJC (VietJet Air) với giá Khớp lệnh là 133.4 (ngàn đồng) bằng đúng giá tham chiếu.

+ Giá Tăng – Màu xanh lá cây: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình cao hơn Giá tham chiếu nhưng thấp hơn Giá Trần, tức là có tăng, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu xanh lá cây, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu xanh lá cây. Trong hình trên chính là trường hợp của mã BIDV (Ngân hàng BIDV) với giá Khớp lệnh là 35.5 (ngàn đồng) và cao hơn Giá tham chiếu 35 (ngàn đồng).

+ Giá Giảm – Màu đỏ: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình thấp hơn Giá tham chiếu nhưng cao hơn Giá Sàn, tức là có giảm, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu đỏ, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu đỏ. Trong hình trên chính là trường hợp của mã VCB (Ngân hàng Vietcombank) với giá Khớp lệnh là 80.2 (ngàn đồng) và thấp hơn Giá tham chiếu 80.6 (ngàn đồng).

+ Giá Trần – Màu tím: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình bằng giá cao nhất – Giá Trần, tức là tăng tối đa, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu tím, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu tím. Trong hình trên chính là trường hợp của mã IJC (Becamex IJC) với giá Khớp lệnh là 12.05 (ngàn đồng).

+ Giá Sàn – Màu xanh da trời: nếu trong ngày giao dịch, Giá Thị trường hay còn gọi là Giá Khớp lệnh như mũi tên trên hình bằng giá thấp nhất – Giá Sàn, tức là giảm tối đa, khi đó Giá đó có hiển thị ra là màu xanh da trời, và khối lượng đi kèm với Giá đó cũng có màu xanh da trời. Trong hình trên chính là trường hợp của mã CMG (Tập đoàn Công nghệ CMC) với giá Khớp lệnh là 37.9 (ngàn đồng).

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.2” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

6. Quy định về Mệnh giá và bước giá cổ phiếu

Mệnh giá giao dịch của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ theo quy định của Luật Chứng khoán Việt Nam là 10.000 đồng/ đơn vị (Cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ). Theo quy định mới nhất hiện tại thì: sàn HNX, UPCoM thì bước giá của các cổ phiếu giao dịch tại đây luôn là 100 đồng/ cp tức là giá trên bảng sẽ có dạng như 8.600 đ/cp, 12.900 đ/cp, 70.200 đ/cp, 131.800 đ/cp, … tuy nhiên sàn HOSE thì bước giá lại khác hoàn toàn, cụ thể:

+ Với các cổ phiếu có giá <10.000 đ/cp thì bước giá của các cổ phiếu là 10 đồng / cp, tức là sẽ có dạng 5.410 đ/cp, 8.340 đ/cp, 9.760 đ/cp, … (Khá lẻ, quy định mới này bắt đầu từ 12/09/2016).

+ Với các cổ phiếu có giá >10.000 đ/cp nhưng <50.000 đ/cp thì bước giá của các cổ phiếu là 50 đồng/ cp, tức là sẽ có dạng 12.500 đ/cp, 23.650 đ/cp, 35.750 đ/cp, … .

+ Với các cổ phiếu có giá >50.000 đ/cp thì bước giá của các cổ phiếu là 100 đồng / cp, tức là sẽ có dạng 69.100 đ/cp, 92.300 đ/cp, 141.600 đ/cp, … .

Trong hình: là các Quy định về Bước giá Cổ phiếu trên cả 3 sàn HOSE, HNX và UPCoM (Link gốc ảnh)

Khi tham gia giao dịch, nếu bạn đặt lệnh không theo quy tắc trên, hệ thống giao dịch chung của các Công ty Chứng khoán nơi bạn mở tài khoản sẽ tự động báo lỗi không thể chuyển lệnh vào hệ thống của Sở. Để gọn bảng thì khi giá 23.650 đ/cp hay 141.000 đ/cp thì Bảng giá họ thiết kế sẽ hiển thị là 23.65 hay 141 cho gọn bảng dễ nhìn. Bạn có thể xem thêm hình thực tế dưới đây để được rõ hơn:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán Sacombank-SBS (SBSC) với 3 Mã Chứng khoán đại diện cho 3 vùng giá khác nhau của sàn HOSE (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh trên, tại các vùng có dấu đỏ bao quanh là các cột về Giá của 3 Mã Chứng khoán đại diện cho 3 vùng giá khác nhau:

+ Vùng Giá <10 (FLC): trong ảnh trên thì FLC (Hàng thứ 2 được treo phía trên) có các giá xuất hiện từ trái sang phải là 4.01 – 4.02 – 4.03 – 4.04 – 4.05 – 4.06 – 4.08 – 3.99 và tất nhiên vì là vùng giá <10 (ngàn đồng) nên đương nhiên bước nhảy phải thỏa mãn điều kiện chia hết cho 0.01 (ngàn đồng).

+ Vùng Giá >10 nhưng <50 (BID): trong ảnh trên thì BID (Hàng thứ 1 được treo phía trên) có các giá xuất hiện từ trái sang phải là 35.2 – 35.25 – 35.3 – 35.5 – 35.6 – 35.65 – 34.7 và tất nhiên vì là vùng giá >10 (ngàn đồng) và <50 (ngàn đồng) nên đương nhiên bước nhảy phải thỏa mãn điều kiện chia hết cho 0.05 (ngàn đồng). Không thể có chuyện có giá 35.26 chả hạn.

+ Vùng Giá >50 (MWG): trong ảnh trên thì MWG (Hàng thứ 3 được treo phía trên) có các giá xuất hiện từ trái sang phải là 106 – 106.5 – 106.7 – 106.8 – 106.9 – 107 – 103.2 và tất nhiên vì là vùng giá >50 (ngàn đồng) nên đương nhiên bước nhảy phải thỏa mãn điều kiện chia hết cho 0.1 (ngàn đồng). Không thể có chuyện có giá 106.55 chả hạn.

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.3” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

7. Quy định về Đơn vị khối lượng cổ phiếu

Theo quy định hiện hành thì đơn vị khối lượng giao dịch là bội số của 100 cp với sàn HNX, UPCoM và 10 cp với sàn HOSE (Tức là phải đặt mua bán 100 cp, 200 cp, 300 cp, … với sàn HNX UPCoM và 10 cp, 20 cp, 30 cp, … của sàn HOSE). Riêng sàn HNX UPCoM đặc biệt hơn chút là các Lệnh lẻ từ 01 đến 99 cổ phiếu vẫn nhận được nhưng sẽ được chuyển vào Bảng giá Chứng khoán lô lẻ riêng và tất nhiên là sẽ khác với Bảng giá Chứng khoán Lô chẵn hiện có. Bạn có thể xem thêm mục này ở phần “Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ HNX” ở cuối bài. Lưu ý khi bạn muốn đặt mua 340 cổ ở sàn HNX UPCoM chả hạn thì thì bạn cần đặt mua thành 02 lệnh riêng lẻ: 300 và 40 thì hệ thống mới hiểu và chuyển lệnh cho bạn vào Sở, còn nếu bạn đặt thẳng 01 lệnh 340 thì hệ thống sẽ tự báo lỗi và lệnh không thực hiện được. Chính vì nguyên tắc nói trên, trong 1 số Bảng giá Chứng khoán để gọn bảng bên sàn HOSE người ta thường thiết kế 34,550 cổ phiếu sẽ hiển thị là 3455 hoặc 34,55 (Bớt số nên dễ nhìn hơn). Ta xem thêm hình sau để rõ hơn về nội dung này:

Trong hình: là các Quy định về Đơn vị Khối lượng Cổ phiếu trên cả 3 sàn HOSE, HNX và UPCoM (Link gốc ảnh)

—————————————————————

8. Tổng Khối lượng và Tổng Giá trị Cổ phiếu Giao dịch trong ngày

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột hiển thị “Tổng KL” tức Tổng Khối lượng như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì Cột Tổng Khối lượng Cổ phiếu được thiết kế phía bên trái (Cạnh Cột “Sàn”) và để gọn từ thì cột này được hiển thị là cột “Tổng KL”. Trên bảng giá VnDirect thì Tổng Khối lượng có màu trắng, dễ thấy đây là sàn HOSE nên tất cả đơn vị của cột này đều chia hết cho 10 (Bội số của 10 cổ phiếu). Trong giờ giao dịch đang diễn ra thì cột này chính là biểu hiện của Tổng khối lượng cổ phiếu được giao dịch từ đầu ngày đến thời điểm đó, còn hết ngày mới xem thì đó sẽ là Tổng Khối lượng cổ phiếu giao dịch trong ngày hôm đó. Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có tổng khối lượng giao dịch trong phiên ngày 01/08/2019 từ đầu ngày đến 11:01:31 là 1,451,480 cổ phiếu (Do đơn vị Giao dịch ở HOSE đều phải chia hết cho 10 nên khi thiết kế để cho gọn thường bớt 1 số 0 thành 1,451,48 nhưng dấu “,” vẫn để đúng), khoảng hơn 26 tỷ đồng (Khá lớn).

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột hiển thị “Tổng GT” tức Tổng Giá trị như hình chỗ có phần mũi tên đỏ sau khi kích chuột vào Mũi tên cạnh bên lúc hiển thị là “Tổng KL” (Link gốc ảnh)

Ngoài ra, Riêng Bảng giá Chứng khoán của VnDirect trên Website có thêm tính năng soi được Giá trị bằng cách kích vào mũi tên ngay cạnh chữ “Tổng KL”, khi kích vào Mũi tên xong thì Cột đó được chuyển thành “Tổng GT”, tức “Tổng Giá trị” từ đầu ngày đến Thời điểm đang xem của Cổ phiếu đó. Lúc này ta sẽ đo được chính xác Thanh khoản Giao dịch của Cổ phiếu đó có lớn hay không, có những Cổ phiếu Khối lượng Cổ phiếu không cao nhưng do Giá trị Cổ phiếu rất cao như của VNM – Vinamilk nên Giá trị Giao dịch hàng ngày vẫn lớn.

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.4” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

9. Giá Cao nhất, Giá Trung bình và Giá thấp nhất

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các Cột hiển thị “Cao”, “TB”, “Thấp” trong Cột Tổng “Giá” tức Giá Cao nhất, Giá Trung bình, Giá Thấp nhất như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì 3 Cột Giá Cao nhất, Cột Giá Trung bình và Cột Giá Thấp nhất được thiết kế gần ngoài cùng bên phải và để gọn từ thì 3 Cột con này được hiển thị lần lượt là cột “Cao”, “TB” và “Thấp”. Trên bảng giá VnDirect thì 3 loại Giá này có màu tùy theo tương quan so với Giá Tham Chiếu Trần Sàn, dễ thấy đây là sàn HOSE nên tất cả đơn vị của 3 cột cũng tuân theo quy tắc 3 vùng giá <10, 10< & <50 và >50. Trong giờ giao dịch đang diễn ra thì 3 Cột này cũng có thể thay đổi liên tục khi tiêu chí bị phá vỡ, tức là Giá Cao nhất là Giá giao dịch thành công cao nhất tại thời điểm xem hoặc cuối ngày xem thì là cao nhất trong cả ngày, Giá Trung bình là Giá giao dịch thành công bình quân tại thời điểm xem hoặc cuối ngày xem thì là giá Trung bình trong cả ngày, Giá Thấp nhất là Giá giao dịch thành công thấp nhất tại thời điểm xem hoặc cuối ngày xem thì là thấp nhất trong cả ngày. Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá Cao nhất, Giá Trung bình và Thấp nhất trong phiên ngày 01/08/2019 từ đầu ngày đến 11:26:25 lần lượt là 17.95, 17.85 và 17.7 (ngàn đồng).

—————————————————————

10. Dư Mua và Dư Bán

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các 2 Cột con hiển thị “Mua” và “Bán” trong Cột Tổng “Dư” tức Dư Mua và Dư bán hay Tổng Lệnh đặt tất cả bên Mua và bên Bán (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì 2 Cột Dư Mua và Dư Bán được thiết kế gần ngoài cùng bên phải (Cạnh Cột con “Giá thấp”) và để gọn từ thì 2 Cột con này được hiển thị lần lượt là Cột “Mua” và “Bán” trong Cột Tổng “Dư”. Hiện nay thì do Vấn đề công nghệ nên chỉ có 2 sàn HNX và UPCoM là hiển thị Dữ liệu của 2 Cột này. Bản chất ở đây là Tổng giá trị Lệnh đã đặt Mua / Bán nhưng chưa khớp trên Thị trường tại thời điểm đó với Mã đó. Ví dụ: Mã Cổ phiếu ACB của Ngân hàng ACB đầu tiên trên Bảng giá sàn HNX trong phiên ngày 01/08/2019 tại thời điểm 14:11:51 có Tổng Dư Mua là 637 ngàn cổ phiếu. Trong khi Khối lượng Đặt bên Mua tại 3 Giá Mua cao nhất – KL1 là 107,3 ngàn cổ phiếu, KL2 là 45,5 ngàn cổ phiếu và KL3 là 51,9 ngàn cổ phiếu. Như vậy nếu ngoại trừ 3 Giá Mua cao nhất đó là 204,7 ngàn cổ phiếu và 637 – 204,7 = 432,3 ngàn cổ phiếu – chính là Tổng Lệnh đặt các giá thấp hơn 3 Giá Mua cao nhất được nhìn thấy cụ thể trên Bảng. Dù không có nhiều ý nghĩa nhưng cũng là 1 Dữ liệu trong 1 số trường hợp cần thiết cần phỏng đoán.

—————————————————————

11. Nhà Đầu tư Nước ngoài – Mua Bán và Dư

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các Cột con hiển thị “Mua” và  “Bán” trong Cột Tổng “ĐTNN” tức Nhà đầu tư Nước ngoài Mua và Nhà đầu tư Nước ngoài Bán như hình chỗ có phần mũi tên đỏ số 1 (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì 2 Cột Nhà đầu tư Nước ngoài Mua và Cột Nhà đầu tư Nước ngoài Bán được thiết kế ngoài cùng bên phải (Cạnh Cột con “Dư Bán”) và để gọn từ thì 2 cột này được hiển thị lần lượt là Cột con “Mua” và “Bán” trong Cột Tổng ĐTNN (Đầu tư Nước ngoài). Trên bảng giá VnDirect thì 2 Cột này có màu trắng. Trong giờ giao dịch đang diễn ra thì 2 cột này chính là giao dịch Mua Bán của Nhà đầu tư Nước ngoài từ đầu ngày đến thời điểm đó, còn hết ngày mới xem thì đó sẽ là Tổng Giao dịch Mua Bán của Nhà đầu tư Nước ngoài ngày hôm đó. Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Tổng khối lượng Mua Bán của Nhà đầu tư nước ngoài trong phiên ngày 01/08/2019 lần lượt là 10,690 cổ phiếu và 30 cổ phiếu (Không lớn lắm đối với Tổng trong ngày của cả trong và ngoài nước).

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột con “Dư” trong Cột Tổng Cột Tổng “ĐTNN” tức Số Cổ phiếu mà Nhà đầu tư Nước ngoài còn được phép Mua theo quy định của Luật (Link gốc ảnh)

Ngoài ra, nếu bạn bấm vào 1 trong 2 Mũi tên nhỏ ngang ngay bên cạnh chữ “Mua” và “Bán” như Mũi tên số 2 thì Cột con “Mua” và “Bán” trên sẽ được đổi thành Cột con “Dư” và vẫn trong Cột Tổng “ĐTNN”, tức là Số Cổ phiếu Nhà đầu tư Nước ngoài còn được phép Mua ở từng Mã Chứng khoán. Theo quy định hiện tại thì mỗi 1 Công ty Niêm yết trên sàn Chứng khoán thì Nhà đầu tư Nước ngoài chỉ được phép mua Tối đa 49% Tổng số Cổ phiếu của Công ty đó. Trường hợp nếu là ngành có Điều kiện thì theo Điều kiện của Luật chuyên ngành của Công ty Niêm yết đó, ví dụ như Ngành hàng không hay Ngân hàng thì “Room Giới hạn” chỉ là 30% thay vì 49% như ngành bình thường. Một số trường hợp đặc biệt khác sẽ được phân tích trong 1 Bài phân tích chuyên sâu khác về vấn đề Nhà đầu tư Nước ngoài.

Ngoài ra, nếu bạn muốn nghe Video Youtube phần “Khái niệm và Thuật ngữ trên Bảng giá Chứng khoán – Phần 3.5” kèm File Excel – Ý chính toàn bài – Youtube để cảm nhận trực quan hơn thì:

—————————————————————

12. Các Cột Bên Mua

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các Cột Tổng “Bên Mua” cùng các cột con “Giá 3”, “KL 3, “Giá 2”, “KL 2”, “Giá 1” và “KL 1” tức Bên Mua đang chào các Giá và Khối lượng tương ứng muốn mua như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì Nhóm Tổng Cột Bên Mua nằm bên trái của màn hình và để gọn từ thì cột Tổng này được hiển thị là cột “Bên Mua”. Dưới là các cột “con”:

+ Cột con “Giá 1” – Mua: ở đây được hiểu là Giá 1 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G1) hay đầy đủ hơn là Giá thứ nhất Bên Mua hay Giá tốt nhất Bên Mua hay Giá tốt nhất người Mua muốn Mua nhưng chưa Mua được (Thế nào là Tốt nhất mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 1 – Mua tại thời điểm xem là 17.95 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 1” – Mua: ở đây được hiểu là Khối lượng Mua được đặt tại Giá 1 (viết gọn lại là KL 1). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Mua tại mức Giá 1 – 17.95 (ngàn đồng) sẽ là 66,700 cổ phiếu (Khoảng 1197 triệu đồng).

+ Cột con “Giá 2” – Mua: ở đây được hiểu là Giá 2 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G2) hay đầy đủ hơn là Giá thứ hai Bên Mua hay Giá tốt thứ hai Bên Mua hay Giá tốt thứ hai người Mua muốn Mua nhưng chưa Mua được (Thế nào là Tốt thứ hai mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 2 – Mua tại thời điểm xem là 17.9 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 2” – Mua: ở đây được hiểu là Khối lượng Mua được đặt tại Giá 2 (viết gọn lại là KL 2). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Mua tại mức Giá 2 – 17.9 (ngàn đồng) sẽ là 184,250 cổ phiếu (Khoảng 3298 triệu đồng).

+ Cột con “G3” – Mua: ở đây được hiểu là Giá 3 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G3) hay đầy đủ hơn là Giá thứ ba Bên Mua hay Giá tốt thứ ba Bên Mua hay Giá tốt thứ ba người Mua muốn Mua nhưng chưa Mua được (Thế nào là Tốt thứ ba mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 3 – Mua tại thời điểm xem là 17.85 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 3” – Mua: ở đây được hiểu là Khối lượng Mua được đặt tại Giá 3 (viết gọn lại là KL 3). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Mua tại mức Giá 3 – 17.85 (ngàn đồng) sẽ là 93,140 cổ phiếu (Khoảng 1662 triệu đồng).

Trường hợp nếu bạn đặt mua vào giá nào thì Hệ thống của Sở sẽ tự tính khối lượng thêm vào ô đó, ví dụ nếu bạn muốn mua 1.000 cổ phiếu AAA vào giá 17.9 (ngàn đồng). Vậy sau lệnh đặt của bạn tại cột “KL 2” – Mua thì 184,250 cổ phiếu sẽ thành 185,250 cổ phiếu (Hay hiển thị trên Bảng giá sẽ từ 184,25 thành 185,25). Tượng tự nếu bạn đặt các giá khác thì khối lượng tương ứng cũng tăng lên theo.

—————————————————————

13. Các cột Bên Bán

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với các Cột Tổng “Bên Bán” cùng các cột con “Giá 1”, “KL 1, “Giá 2”, “KL 2”, “Giá 3” và “KL 3” tức Bên Bán đang chào các Giá và Khối lượng tương ứng muốn bán như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VnDirect thì Nhóm Tổng Cột Bên Bán nằm bên phải của màn hình và để gọn từ thì cột Tổng này được hiển thị là cột “Bên Bán”. Dưới là các cột “con”:

+ Cột con “Giá 1” – Bán: ở đây được hiểu là Giá 1 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G1) hay đầy đủ hơn là Giá thứ nhất Bên Bán hay Giá tốt nhất Bên Bán hay Giá tốt nhất người Bán muốn Bán nhưng chưa Bán được (Thế nào là Tốt nhất mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 1 – Bán tại thời điểm xem là 18 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 1” – Bán: ở đây được hiểu là Khối lượng Bán được đặt tại Giá 1 (viết gọn lại là KL 1). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Bán tại mức Giá 1 – 18 (ngàn đồng) sẽ là 1,100 cổ phiếu (Khoảng 19 triệu đồng).

+ Cột con “Giá 2” – Bán: ở đây được hiểu là Giá 2 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G2) hay đầy đủ hơn là Giá thứ hai Bên Bán hay Giá tốt thứ hai Bên Bán hay Giá tốt thứ hai người Bán muốn Bán nhưng chưa Bán được (Thế nào là Tốt thứ hai mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 2 – Bán tại thời điểm xem là 18.05 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 2” – Bán: ở đây được hiểu là Khối lượng Bán được đặt tại Giá 2 (viết gọn lại là KL 2). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Bán tại mức Giá 2 – 18.05 (ngàn đồng) sẽ là 18,050 cổ phiếu (Khoảng 325 triệu đồng).

+ Cột con “Giá 3” – Bán: ở đây được hiểu là Giá 3 (một số Bảng giá sẽ viết gọn lại là G3) hay đầy đủ hơn là Giá thứ ba Bên Bán hay Giá tốt thứ ba Bên Bán hay Giá tốt thứ ba người Bán muốn Bán nhưng chưa Bán được (Thế nào là Tốt thứ ba mình sẽ giải thích phía dưới). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Giá 3 – Bán tại thời điểm xem là 18.1 (ngàn đồng).

+ Cột con “KL 3” – Bán: ở đây được hiểu là Khối lượng Bán được đặt tại Giá 3 (viết gọn lại là KL 3). Ví dụ: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Khối lượng muốn Bán tại mức Giá 3 – 18.1 (ngàn đồng) sẽ là 43,320 cổ phiếu (Khoảng 784 triệu đồng).

Trường hợp nếu bạn đặt bán vào giá nào thì Hệ thống của Sở sẽ tự tính khối lượng thêm vào ô đó, ví dụ nếu bạn muốn bán 2.000 cổ phiếu AAA vào giá 18.1 (ngàn đồng). Vậy sau lệnh đặt của bạn tại cột “KL 3” – Bán thì 43,320 cổ phiếu sẽ thành 45,320 cổ phiếu (Hay hiển thị trên Bảng giá sẽ từ 43,32 thành 45,32). Tượng tự nếu bạn đặt các giá khác thì khối lượng tương ứng cũng tăng lên theo.

—————————————————————

14. Khớp Lệnh

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột Tổng “Khớp lệnh” cùng các cột con “Giá”, “KL” và “+/-” tức Lệnh Khớp gần nhất có Giá, Khối lượng và tăng giảm so với Tham chiếu như hình chỗ có phần Mũi tên đỏ số 1 (Link gốc ảnh)

Trong thiết kế của VNDS thì Nhóm Khớp lệnh nằm chính giữa màn hình và để gọn từ thì cột Tổng này được hiển thị là cột “Khớp lệnh”. Ý nghĩa chính của cột này là Lệnh Giao dịch thành công gần nhất có Giá cụ thể nào, lô khối lượng khớp là bao nhiêu và tăng giảm của Giá khớp đó so với Giá tham chiếu của Ngày. Cột này được thiết kế ngay chính giữa, nằm kẹp giữa 2 bên nhóm Cột Mua và nhóm Cột Bán, hàm ý 2 bên Mua Bán muốn mua và muốn bán nhưng chưa gặp nhau, còn muốn khớp thì phải chui vào cột giữa – Cột Khớp lệnh (Để ý kỹ bạn sẽ thấy Cột Mua bên Trái luôn thấp Cột Bán bên Phải). Dưới là các cột “con”: Giá – Khớp lệnh; Khối lượng – Khớp lệnh và Tăng / giảm – Khớp lệnh (+/-). Ví dụ như trong hình ta dễ thấy: mã cổ phiếu AAA đầu tiên trên Bảng có Lệnh Giao dịch thành công gần nhất có Giá Khớp lệnh là: 17.95 (ngàn đồng) – Khối lượng Khớp lệnh là: 76,250 cổ phiếu – Giá Khớp lệnh Tăng: 0.05 (ngàn đồng) so với Giá tham chiếu 17.9 (ngàn đồng). Lưu ý: sở dĩ khối lượng khớp lệnh ở trên hình lớn đến vậy, chủ yếu do hình được chụp vào lúc hết giờ giao dịch Phiên ngày 01/08/2019, mà đối với sàn HOSE, HNX thì đó chính là Phiên Định kỳ và cũng là lô khớp cho cả Phiên định kỳ 15 phút từ 14h30 đến 14h45. Còn khi bạn xem trong Phiên liên tục đang giao dịch, thì Khối lượng Khớp Lệnh sẽ khá thấp, thường chỉ vài ngàn cổ phiếu là cùng cho 1 Lệnh thông thường.

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột con hiển thị “%” tức % thay đổi của Giá Khớp lệnh hiện tại so với Giá tham chiếu như hình chỗ Mũi tên đỏ sau khi kích chuột vào Mũi tên cạnh bên lúc hiển thị “+/-” (Link gốc ảnh)

Ngoài ra, Riêng Bảng giá Chứng khoán của VnDirect trên Website có thêm tính năng soi được % Tăng / Giảm bằng cách kích vào mũi tên ngay cạnh chữ “+/-” của Cột con “+/-” như Mũi tên đỏ số 2 hướng vào, khi kích vào Mũi tên xong thì Cột đó được chuyển thành Cột con “%” như trên hình, tức là % chênh lệch Giá Khớp lệnh tại của Lệnh đó so với Giá tham chiếu của Cổ phiếu đó. Lúc này ta sẽ đo được chính xác mức % thay đổi hay % Lời / Lỗ của Cổ phiếu đó có lớn hay không, có những Cổ phiếu Tăng giảm tuyệt đối khá lớn nhưng do Giá Cổ phiếu rất cao như của VNM – Vinamilk nên thực ra % thay đổi trong ngày lại không quá lớn.

—————————————————————

15. Tại sao Giá 1 được gọi là Giá tốt nhất, Giá 2 là tốt thứ 2 và Giá 3 gọi là tốt thứ 3?

Trong thực tế Giao dịch Hàng hóa Dịch vụ ngoài đời thực, trong vai trò là Người Mua và muốn Mua thì bạn phải tìm Cửa hàng Hàng hóa hoặc Nhà cung cấp Dịch vụ tức là Người Bán. Chứ không có ai người Mua lại đi tìm Người Mua làm gì. Và trong quan niệm của Người Mua thì người nào bán thấp nhất chính là … Tốt nhất đối với mình – Người Mua. Nên Ai bán thấp nhất sẽ được xếp vào Giá 1 của Bên Bán, Ai bán thấp thứ 2 thì sẽ được xếp vào Giá 2 của bên Bán và Ai bán thấp thứ 3 thì sẽ được xếp vào Giá 3 của bên Bán. Còn tất nhiên những Người bán giá cao hơn nữa thì Người Mua chả quan tâm làm gì và do Màn hình máy tính chỉ có Giới hạn nên được ẩn ở sau Bảng giá. Về mặt kinh tế học, không ai lại thích mua đắt cả. Bảng giá Chứng khoán cũng được thiết kế theo quan niệm như vậy. Chúng ta cùng quay lại Bảng giá với hình ảnh sau:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột Giá 1, Giá 2 và Giá 3 Bên Bán như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong hình ảnh kể trên, ta dễ thấy 3 giá Bên bán như Mũi tên trên hình với mã cổ phiếu AAA – Phiên ngày 01/08/2019, trong đó dễ dàng ta thấy rằng Giá 1 – bên Bán có giá 18 (ngàn đồng) là Giá bán thấp nhất hay Giá bán tốt nhất của bên Bán đối với người Mua. Tương tự, Giá bán thấp thứ 2 được đặt là 18.05 (ngàn đồng) và Giá bán thấp thứ 3 được đặt là 18.1 (ngàn đồng). Bạn có thể xem cách tương tự các mã cổ phiếu dưới đều tuân theo quy tắc trên, Giá 1 – Bán là thấp nhất – tốt nhất với bên Mua, Giá 2 – Bán là thấp thứ 2 – tốt thứ 2 với bên Mua và Giá 3 – Bán là thấp thứ 3 – tốt thứ 3 với bên Mua. Và trong thực tế, khi được hỏi về việc thiết kế tại sao chỉ chọn đúng 3 Giá mà không phải nhiều hơn hay ít thì được trả lời lại là Màn hình máy tính chỉ có từng đó, nhiều như hơn thì sẽ khó xem, kéo đi kéo lại chuột (không ổn định), còn ít quá thì khuất tầm nhìn và hạn chế sự phán đoán của nhà đầu tư.

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của Công ty CP Chứng khoán VnDirect (VNDS) với Cột Giá 1, Giá 2 và Giá 3 Bên Mua như hình chỗ có phần Mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Ngược lại, trong vai trò là Người Bán và muốn Bán thì bạn phải tìm Người Mua. Chứ không có ai người Bán lại đi tìm Người Bán làm gì. Và trong quan niệm của Người Bán thì Người nào mua Cao nhất chính là … Tốt nhất đối với mình – Người Bán. Nên Ai mua cao nhất sẽ được xếp vào Giá 1 của Bên Mua, Ai mua cao thứ 2 thì sẽ được xếp vào Giá 2 của bên Mua và Ai mua cao thứ 3 thì sẽ được xếp vào Giá 3 của bên Mua. Còn tất nhiên những Người mua giá thấp hơn nữa thì Người Bán chả quan tâm làm gì và do Màn hình máy tính chỉ có Giới hạn nên được ẩn ở sau Bảng giá.

Về mặt kinh tế học, không ai lại thích bán rẻ cả. Bảng giá Chứng khoán cũng được thiết kế theo quan niệm như vậy. Chúng ta cùng quay lại Bảng giá với hình ảnh trên với mã cổ phiếu AAA – Phiên ngày 01/08/2019, trong đó dễ dàng ta thấy rằng Giá 1 – bên Mua có giá 17.95 (ngàn đồng) là Giá mua cao nhất hay Giá mua tốt nhất đối với Người Bán. Tương tự, Giá mua cao thứ 2 được đặt là 17.9 (ngàn đồng) và Giá mua cao thứ 3 được đặt là 17.85 (ngàn đồng). Bạn có thể xem cách tương tự các mã cổ phiếu dưới đều tuân theo quy tắc trên, Giá 1 – Mua là Cao nhất – tốt nhất với bên Bán, Giá 2 – Mua là cao thứ 2 – tốt thứ 2 với bên Bán và Giá 3 – Mua là cao thứ 3 – tốt thứ 3 với bên Bán.

Theo như lập luận ở trên thì rõ ràng sau Bảng giá, ngoài 3 giá tốt nhất 2 bên Mua Bán, còn cả các giá 4, giá 5, … cho đến Giá trần / Giá  sàn. Không phải chỉ có đúng 3 giá như trên Bảng đang hiển thị. Bản thân mình cũng hay đặt ẩn ở dưới ngay từ đầu giờ. Riêng sàn HNX / UPCoM ta có thể tính được Tổng Lệnh đặt Mua / Bán ẩn sau Bảng giá như tại Phần 10. Dư Mua và Dư bán ở trên.

Ngoài ra, Trên Bảng, ta có thể dễ dàng thấy 2 Giá 1 của 2 Bên Mua và Bán luôn là gần nhau nhất nhưng không bao giờ gặp nhau vì nếu gặp nhau thì đã Khớp vào nhau hay Mua Bán thành công rồi. Đấy cũng chính là 2 vùng giá dễ giao dịch nhất tại thời điểm đang xem. Để rõ ràng hơn, mình sẽ nêu 1 số ví dụ về cách giao dịch đặt lệnh ngay bên dưới để bạn hiểu rõ hơn về Bảng giá Chứng khoán này.

—————————————————————

Các loại Phiên Khớp lệnh trong Phương thức Giao dịch Khớp lệnh

Ở trên chúng ta đã biết Thời gian giao dịch cũng như biết được Phương thức Giao dịch Khớp lệnh là mối quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên ngay trong Phương thức Giao dịch Khớp lệnh thì lại được chia ra làm 3 cơ chế Khớp lệnh riêng biệt khác nhau hoàn toàn và qua đó tạo ra 3 loại Phiên: Phiên Khớp lệnh Định kỳ, Phiên Khớp lệnh Liên tục và Phiên Khớp lệnh Sau giờ. Vậy 3 Phiên này là gì và tại sao lại có tên gọi như vậy?

Trong hình: Bảng phân bố Thời gian mới các Phiên Khớp lệnh Liên tục, Định kỳ, Sau giờ và Nghỉ trưa / Hết giờ (Link gốc ảnh)

Điểm qua 1 chút thì Ta dễ thấy UPCoM giao dịch cả ngày bằng Phiên Khớp lệnh Liên tục. HNX thì có 3 Phiên, trong đó 15 phút (14h30 – 14h45) là Phiên Khớp lệnh Định kỳ, và vì là 15 phút cuối Phiên chiều nên gọi là Phiên Khớp lệnh Định kỳ Đóng cửa, còn 15 phút cuối cùng (14h45 -15h) là Phiên Khớp lệnh Sau giờ. Thời gian giao dịch chính còn lại vẫn là Phiên Khớp lệnh Liên tục. Riêng sàn HOSE thì 15 phút đầu tiên (9h – 9h15) và 15 phút cuối cùng (14h30 – 14h45) là Phiên Khớp lệnh Định kỳ (Mở cửa và Đóng cửa), còn lại vẫn là thời gian của Phiên Khớp lệnh Liên tục. Tổng kết lại, Phiên Khớp lệnh Liên tục thực tế vẫn chiếm tầm 90% thời gian và Phần lớn còn lại nhỏ độ 10% là nằm chính ở Phiên Khớp lệnh Định kỳ. Phiên Khớp lệnh Sau giờ ở HNX do mới từ 05/11/2018 nên vẫn rất ít người tham gia Đặt lệnh.

– Phiên Khớp lệnh Liên tục: là Phiên Khớp lệnh mà trong Phiên đó việc thực hiện giao dịch sẽ được thực hiện ngay theo thời gian thực, tức cứ nhìn thấy bên bán có bán giá cụ thể nào đó, nhìn thấy là mua luôn và khớp ngay lập tức và ngược lại khi đi mua cũng thế. Đó chính là tính “Liên tục” của Phiên. Ví dụ:

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán giả định với duy nhất mã AAA trước và sau khi thực hiện Lệnh bán 100 cp AAA giá 32.8 (Link gốc ảnh)

Hình tương đối nhỏ, bạn cần phải bấm vào “Link gốc ảnh” ở trên để to rõ hơn và đối chiếu với lời giải thích của mình. Trở lại vấn đề, Phía trên của hình là Trước khi đặt lệnh và là Bảng giá Chứng khoán có duy nhất mã AAA cho dễ nhìn, giả sử còn giờ và đang trong Phiên Khớp lệnh Liên tục, mình quyết định đặt 1 Lệnh bán AAA – 100 cổ phiếu – Giá 32.8 (Đúng bằng Bên Mua cao nhất đang chào và muốn mua). Lúc này Lệnh khớp sẽ được thực hiện với biến đổi ngay lập tức (Tính chất Liên tục của Phiên này) như sau:

+ Mũi tên 1 (Từ trái qua phải và là đầu tiên): KL1 là Khối lượng ở vị trí thứ 1 Bên Mua trước khi đặt lệnh là 120 cổ phiếu. Sau khi bán 100 cổ phiếu vào Giá 1 – Giá tương đương với KL1 – 32.8 đó thì Khối lượng đã giảm thành: 120 – 100 = 20 cổ phiếu.

+ Mũi tên 2 (Từ trái qua phải và là thứ 2): Cột “Giá” ở Cột Tổng “Khớp Lệnh” tức là Giá Khớp lệnh gần nhất trong Phiên, vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công giá 32.8 nên Giá Khớp lệnh cũ 33 sẽ bị thay thế bằng giá Khớp lệnh mới của mình là 32.8 ngàn đồng/cổ phiếu.

+ Mũi tên 3 (Từ trái qua phải và là thứ 3): Cột “KL” hay Khối lượng ở Cột Tổng “Khớp lệnh” tức là Khối lượng Khớp lệnh gần nhất trong Phiên, vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công với Khối lượng 100 nên Khối lượng Khớp lệnh cũ 53.410 sẽ bị thay thế bằng Khối lượng Khớp lệnh mới của mình là 100 cổ phiếu.

+ Mũi tên 6 (Là mũi tên trên cùng): Cột “+/-” chính là độ chênh lệch giá giữa Cột “TC” hay Giá tham chiếu (Màu vàng) với cột “Giá” ở Cột Tổng “Khớp lệnh”. Dễ thấy trước Bảng giá trước khi đặt lệnh có biểu hiện là 0.5 vì Giá khớp lệnh 33 – Giá tham chiếu 32.5 = 0.5 hay sau khi Đặt lệnh thì là 0.3 vì Giá khớp lệnh 32.8 – Giá tham chiếu 32.5 = 0.3 ngàn đồng /cổ phiếu. Còn Giá tham chiếu là gì thì mình sẽ giải thích phía dưới.

+ Mũi tên 4 (Từ trái qua phải và là thứ 4): Cột “+/-” hay còn gọi là Cột chêch lệch giữa Giá Khớp lệnh và Giá Tham chiếu, vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công với Giá 32.8 tạo ra chêch lệch 0.3 nên chêch lệch cũ 0.5 sẽ bị thay thế bằng Chêch lệch mới của mình là 0.3 ngàn đồng/ cổ phiếu.

+ Mũi tên 5 (Từ trái qua phải và là thứ 5): Cột “Tổng KL” hay Tổng Khối lượng từ đầu ngày cho đến thời điểm đó (Hết ngày mà xem thì chính là Tổng Khối lượng giao dịch cả ngày), vì mình vừa bán 1 Lệnh bán thành công với Khối lượng 100 nên Tổng Khối lượng Khớp lệnh cũ 814.300 sẽ bị thay thế bằng Tổng Khối lượng Khớp lệnh mới của mình là 814.400 cổ phiếu.

Tổng kết lại, tất cả các thay đổi trên chỉ diễn ra trong tích tắc, nháy 1 cái Bảng giá sẽ biến đổi từ trên thành dưới như trong hình đó với riêng mã AAA. Đó gọi là Phiên Khớp lệnh Liên tục. Chi tiết Phiên Khớp lệnh này sẽ được trình bày phần lớn trong Bài viết Các loại Lệnh Đặt trong Chứng khoán – LO ATO ATC MP MTL MOK MAK PLO để tránh sự lặp lại khi viết riêng 1 Bài cho Nội dung này.

– Phiên Khớp lệnh Định kỳ: là Phiên Khớp lệnh mà trong Phiên đó trong suốt thời gian giao dịch (Ở Việt Nam là 15 phút mỗi Phiên như hình phía trên nãy), 2 bên Mua Bán đều được tung vào nhưng không được khớp ngay mà phải đúng đến phút cuối cùng thì việc Giao dịch mới được thực hiện và trả về kết quả cho nhà đầu tư. Ví dụ:

Ví dụ Phiên Khớp lệnh Định kỳ Mở cửa sàn HOSE ngày 30/05/2017 vào lúc gần 9h14 (Link gốc ảnh)

Như trong hình là mình chụp vào lúc gần 9h14 tức là nằm trong Phiên 1 – Phiên Khớp lệnh Định kỳ Mở cửa. Ví dụ mình sẽ đặt 1 Lệnh Mua AAA, nhưng sẽ không khớp ngay mà phải đúng đến 9h15 việc khớp lệnh mới được thực hiện. Tính chất như vậy được gọi là “Định kỳ”. Bạn có thể hiểu nôm na thế này: trong xây dựng có 1 loại giao dịch là Đấu thầu, giả sử VinGroup (VIC) là 1 nhà đầu tư Bất động sản lớn, hiện họ đang có 1 miếng đất rất đẹp ở Hà Nội, việc bây giờ là họ muốn xây dựng 1 Trung tâm thương mại hiện đại ở đó và họ quyết định mời chào 5 nhà thầu xây dựng đến như Coteccons, Hòa Bình, Delta, … “đấu” nhau xây cho mình cái Trung tâm thương mại đó. Trong vòng 2 tuần thì các nhà thầu đã lần lượt tới bỏ thầu, ký niêm phong, … và tất nhiên là mỗi bên đến 1 ngày. Tới đúng ngày cuối, VinGroup trước sự chứng kiến của các nhà thầu quyết định bóc hết các Phiếu ra và công bố 1 nhà nhầu đã trúng thầu với các điều kiện tốt nhất với VinGroup. Như vậy “Giá đặt lệnh” được hiện từ mấy ngày trước nhưng “Giá khớp lệnh” lại được công bố sau và đúng vào ngày cuối. Đó chính là tính chất của “Định kỳ”. Đây là 1 Phiên Khớp lệnh khá phức tạp. Bạn có thể xem thêm tại Cách Khớp lệnh Phiên Định kỳ để hiểu rõ hơn.

– Phiên Khớp lệnh Sau giờ: đây là Phiên Khớp lệnh mới xuất hiện tại HNX từ Ngày 05/11/2018 có thời gian Từ 14h45 đến 15h hàng ngày. Bạn có thể xem thêm tại đây để hiểu rõ hơn Lệnh PLO là gì? Phiên Khớp lệnh Sau giờ là gì?.

—————————————————————

Các loại Lệnh trong Chứng khoán – Lệnh LO, ATO, ATC, MP, MTL, MOK, MAK, PLO

Hiện nay trong Chứng khoán có khá nhiều Lệnh. Và thời gian các Lệnh này được thực hiện cũng tương đối khác nhau. Để rõ hơn ta xem thêm hình ảnh sau:

Trong ảnh: Bảng giá Phân bố Thời gian các Phiên Khớp lệnh kèm các Lệnh được đặt trong Phiên Giao dịch đó tại từng sàn (Link gốc ảnh)

Ở trên ta dễ dàng nhận thấy Lệnh LO – Lệnh giới hạn là loại Lệnh thời gian nào cũng đặt được. Thực tế thì đó chính là các Lệnh số đang nằm trên Bảng mà bạn đang thấy hàng ngày. Vì thế đây là Lệnh phổ biến nhất chiếm 95% tổng số Lệnh đặt ở Thị trường Chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra còn các Lệnh ATO/ATC trong Phiên Khớp Định kỳ hay Lệnh Thị trường MP MTL MOK MAK trong Phiên Khớp lệnh Liên tục hay Lệnh PLO trong Phiên Khớp lệnh Sau giờ. Để rõ hơn xin mời bạn xem thêm bài viết Các loại Lệnh Đặt trong Chứng khoán – LO ATO ATC MP MTL MOK MAK PLO.

—————————————————————

Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ HNX / UPCoM

Cổ phiếu Lẻ và Nguồn gốc: như đã đề cập ở phần đầu thì trên 03 sàn chính thức, việc giao dịch chỉ được thực hiện giao dịch khớp lệnh với lô chẵn là bội số của 100 ở sàn HNX và UPCoM, còn với sàn HOSE thì bội số lại 10. Như thế khi bạn đang nắm 335 cổ phiếu ở sàn HNX hoặc UPCoM thì lô chẵn 300 cổ phiếu kia vẫn có thể bán bình thường trên sàn, nhưng với phần lô lẻ 35 cổ phiếu còn lại thì không thể bán bình thường trên sàn được, 1 cách tương tự với sàn HOSE thì nếu bạn đang sở hữu 47 cổ phiếu thì 40 cổ phiếu được xem là lô chẵn bán được bình thường và 7 cổ phiếu còn lại thì bị xem là lô lẻ và không thể bán được trên sàn giao dịch chính thức. Nguyên nhân của việc lẻ này phần nhiều là do các nhà đầu tư đang nắm phải cổ phiếu có sự phát hành thêm nhằm tăng vốn điều lệ và cách xử lí như bao lâu nay là bán lại cho Công ty Chứng khoán nơi mình đang mở tài khoản với giá sàn của ngày theo yêu cầu.

Trong ảnh: Thông báo Trả Cổ tức năm 2018 bằng Cổ phiếu của Ngân hàng ACB với Tỷ lệ 10:3. Đây là Nguồn gốc tạo ra Cổ phiếu lẻ cho các Nhà đầu tư (Link gốc ảnh)

Quy định Giao dịch Lô lẻ: theo quy định mới thì bắt đầu từ ngày 26/03/2012 thì trên sàn HNX và UPCoM đã có thể tự giao dịch thỏa thuận lô lẻ giữa các nhà đầu tư với nhau và không cần sự tham gia của Công ty Chứng khoán với giá mua lại là giá sàn và đặc biệt là từ ngày 29/7/2013 đến nay thì HNX đã áp dụng giao dịch lô lẻ dưới dạng khớp lệnh thông thường như bạn vẫn thấy trên bảng giá lô chẵn, chỉ khác là được giao dịch dưới dạng 1 bảng giá riêng biệt, tạo thành 2 bảng giá lô chẵn (như bình thường) và bảng giá lô lẻ. Đây là bước tiến rất lớn, vừa giúp cho nhiều nhà đầu tư thanh lý các lô lẻ không bị “rác” tài khoản mỗi lần nhận Sao kê Tài khoản lại không bị ép giá sàn như khi bán lại cho Công ty Chứng khoán, đồng thời cũng giúp các Công ty Niêm yết không bị “rác” cổ đông.

Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ: do loại Bảng giá Chứng khoán này ít dùng nên không nhiều bên cung cấp. Tuy nhiên bạn có thể dễ dàng tìm được Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ qua Google Search với các cụm từ như: “Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ sàn HNX” nếu cần tìm cho sàn HNX hay “Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ sàn UPCoM” nếu cần tìm cho sàn UPCoM. Thông thường thì mình hay xem tại Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ của bên VCSC (Bản Việt) cho cả 2 sàn HNX và UPCoM: HNX-ODD-VCSCUPCOM-ODD-VCSC.

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ HNX của VCSC, Phiên ngày 31/07/2019 (Link gốc ảnh)

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán Lô lẻ UPCoM của VCSC, Phiên ngày 31/07/2019 (Link gốc ảnh)

Cần lưu ý rằng khi bạn đang sở hữu 335 cổ phiếu ở sàn HNX và UPCoM, thì khi đó trong phần đặt lệnh, bạn không thể đặt bán dứt điểm ít nhất 01 lần với 01 lệnh 335 cổ phiếu chả hạn, khi đó hệ thống sẽ không hiểu và báo lỗi, bạn phải tự tách thành 02 lệnh riêng biệt là 300 cổ phiếu (tự hệ thống sẽ mặc định là lệnh lên sàn lô chẵn như bình thường) và 35 cổ phiếu (Tự hệ thống sẽ mặc định là lệnh ở sàn lô lẻ). Về cơ bản thì nguyên tắc giao dịch mua bán bên bảng giá giao dịch lô lẻ sẽ tương tự như lô chẵn, nên mình sẽ không trình bày lại cách xem loại bảng giá này, chỉ có 1 điểm khác cơ bản là tính thanh khoản của Bảng giá thị trường lô lẻ thì thấp hơn rất nhiều và phần nhiều mua bán để hoặc là bán đi cho đỡ “rác” tài khoản hoặc là mua thêm vào để bán được trên bảng lô chẵn như bình thường.

—————————————————————

Các tính năng Hỗ trợ khác cho Bảng giá Chứng khoán

Như vậy về cơ bản bạn đã biết cách xem Bảng giá Chứng khoán, ngoài ra còn nhiều tính năng nâng cao khác được bổ trợ, chỉ xuất hiện ở 1 số Bảng giá Chứng khoán / Website nhất định. Mình sẽ giới thiệu nhanh:

Tra cứu Giao dịch 1 Mã cổ phiếu gần đây:

Vô trang chủ của CafeF. Sau đó bạn tìm kiếm mã cổ phiếu mà bạn đang muốn quan tâm nghiên cứu

Trong ảnh: Phần thông tin về MWG của CafeF với phần cần quan tâm là Lịch sử Giao dịch như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong ảnh: Phần Lịch sử Giao dịch của MWG trên CafeF với phần cần quan tâm là các Cột Giá và Khối lượng như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Trong ảnh: Phần Chi tiết Lịch sử Giao dịch trong ngày của MWG trên CafeF tại Tab Khớp lệnh Theo Lô như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Khi bạn Mở tài khoản tại một số Công ty Chứng khoán ví dụ như bên mình HSC, họ cung cấp thêm Tài khoản có thể xem sâu hơn từng Lô Lệnh nói trên là do Người Mua hay Người bán thực hiện

Trong ảnh: Phần Chi tiết Lịch sử Giao dịch gần đây trong ngày của các mã chứng khoán trong Tài khoản mở tại HSC như hình chỗ có phần mũi tên đỏ (Link gốc ảnh)

Ngoài ra bạn cũng có thể Tra cứu Bảng giá Chứng khoán Lịch sử từng mã trong 1 ngày, vốn gốc là hình ảnh chụp từ Bảng giá thực cách nhau mỗi lần chụp là vài chục giây. Đây cũng là 1 công cụ hỗ trợ tương đối mạnh nếu muốn soi xét kỹ lại Bảng giá. Công cụ này là của Bên StockPrice và theo cập nhật mới nhất gần đây thì phải trả Phí thì mới được dùng tính năng này. 

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán của StockPrice, trong đó có Link riêng cho Bảng giá Chứng khoán Lịch sử (Link gốc ảnh)

Trong ảnh: Bảng giá Chứng khoán Lịch sử của StockPrice, trong ví dụ là Mã Chứng khoán ACB của sàn HNX – Phiên ngày 06/04/2018 (Link gốc ảnh)

Các Mã ảnh hưởng lớn tới Index:

Công ty Chứng khoán VnDirect gần đây giới thiệu Bảng giá Chứng khoán với 1 số cải thiện đáng chú ý, trong đó có tính năng tương đối tốt học hỏi từ hãng MarketWatch của nước ngoài. Bảng này về Cơ bản trả lời cho câu hỏi trong Giờ giao dịch hiện tại trong ngày thì các Mã đang ảnh hưởng bao nhiêu điểm lên Chỉ số. Xem lại: Cách tính Chỉ số VN-Index và HNX-Index để hiểu hơn.

Trong ảnh: Bảng giá Chứnng khoán của VnDirect với 1 số cải thiện, đáng chý ý là xem được live tác động của các mã lớn lên Index (Link gốc ảnh)

—————————————————————

Các bài viết khác có liên quan

Cách Khớp lệnh Phiên Định kỳ Chứng khoán
Giá Tham chiếu và Cách tính
Các loại Lệnh Đặt trong Chứng khoán – LO ATO ATC MP MTL MOK MAK PLO
Biên độ dao động và Giá trần sàn

—————————————————————

Các bài viết khác có thể bạn quan tâm

Các bước Tìm hiểu Chứng khoán
Hướng dẫn Mở Tài khoản Chứng khoán   /   Dịch vụ Ủy thác Đầu tư Chứng khoán – Đầu tư “Hộ”
Khóa học Chứng khoán Cơ bản tại Hà Nội   /   Khóa học Chứng khoán Online

—————————————————————

(Hiep Bui / Bui Hiep – Cập nhật chỉnh sửa – Tháng 04/2018)